Viêm tiền liệt tuyến là một loại căn bệnh do rất nhiều nguyên do trở ngại gây ra như : hệ miễn dịch, sự biến đổi về nội tiết tố, làm kích thích lỗ sáo và đến giai đoạn mãn tính thì dẫn tới đau hố chậu. những biểu hiện lâm sang của viêm tiền liệt tuyến rất đa dạng triệu chứng nhiều vùng xương mu, tại vùng bụng dưới, bộ phận sinh dục (đau), miệng sáo (tiểu rát, tiểu gấp, tiểu rắt, tiểu đau). đi tiểu dính máu, dính mủ và nội tiết tố, nếu là cấp tính có biểu hiện ớn lạnh, hay sốt, mệt mỏi vv…triệu chứng toàn thân.
1. Giới thiệu chung
căn bệnh viêm tuyến tiền liệt là một trong một số bệnh viêm nhiễm thường thấy ở người đàn ông tuổi trung niên. Tuy nó không tác hại trực tiếp đến tính mạng con người tuy vậy nó lại hậu quả trực tiếp đến chất lượng đời sống con người. người mắc bệnh viên tiền liệt tuyến ở khoa tiết niệu trong những trung tâm y tế chữa dài bao quy đầu chiếm từ 8-25%.Khoảng 50% nam giới tuổi trung niên ở một thời điểm nào thời gian đó trong cuộc đời bắt buộc chịu một vài tác hại mà viêm tiền liệt tuyến dẫn tới. Viêm tiền liệt tuyến có thể hậu quả đến đấng mài râu tuổi trung niên ở bất kì thời điểm nào, bình thường tỉ lệ người con trai dưới 50 tuổi có bệnh này là nhiều. Viêm tiền liệt tuyến phát tác có thể theo mùa, do thức ăn, do thói quen quan hệ tình dục, do viêm miệng sáo, biến chứng của viêm tiền liệt tuyến lành tính, hội chứng với đương tiết niệu, do nghề nghiệp cũng có khả năng liên quan đến tình trạng kinh tế, hay những nhân tố về tih thần tâm sinh lí vv…
2. Phân loại ở căn bệnh nam khoa - viêm tiền liệt tuyến
Phân loại theo biện pháp lây truyền thống
thông qua thăm khám kết quả lượng vi khuẩn cũng như bạch cầu trong nước tiểu đầu, nước tiểu giữa và sau lúc massage tiền liệt tuyến có thể phân ra làm hai loại: viêm tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn cấp tính (acutebacterial prostatitis, ABP) cũng như viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mãn tính
(chronicbacterial prostatitis,CBP) (chronicnonbacterial prostatitis,CNP) ,Đau tiền liệt tuyến (prostatodynia,PD).
Phân loại theo cách mới
Năm 1995 viện nghiên cứu y tế quốc gia Mĩ (NationalInstitutes of Health, NIH) dựa vào trình trạng nghiên cứu lâm sàng cũng như một vài cơ sở về viêm tiền liệt tuyến thời điểm đó đã dẫn ra một biện pháp phân loại mới :
Loại I: tương đương ở ABP trong kỹ thuật lây lan thống ở trên.
Loại II: tương đương ở CBP trong phương pháp lan truyền thống ,chiếm khoảng 5- 8 %.Loại III: Viêm tiền liệt tuyến mãn tính / hội chứng đau xương chậu mãn tính (chronicprostatitis/chronic pelvic pain syndromes,CP/CPPS), tương đương với CNP cũng như PD trong phương pháp lây lan thống, hình ảnh trước và sau khi cắt bao quy đầu là loại hay gặp nhất trong những loại viêm tiền liệt tuyến, chiếm khoảng trên 90% trong một số bệnh viêm tiêng liệt tuyến.
thông qua kính hiển vi soi EPS/tinh dịch/VB3 loại này cũng có thể phân 2 loại IIIA ( có tính viêm nhiễm) cũng như loại IIIB(phi viêm nhiễm): một vài người mắc IIIA thì số lượng bạch cầu trong EPS/tinh dịch/VB3 tăng cao; còn người mắc IIIB thì số lượng bạch cầu trong EPS/tinh dịch/VB3 vẫn ở phạm vi thông thường. IIIA cũng như IIIB chiếm khoảng 50 %.Loại IV: Viêm tiền liệt tuyến không có triệu chứng: (asymptomatic inflammatoryprostatitis, AIP)
Loại này không có biểu hiện triệu chứng chỉ là trong kiểm tra một số phần có liên quan đến tiền liệt tuyến phát hiện ra thấy bằng chứng của viêm nhiễm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét